Giải pháp chống sét cột đèn cao áp theo TCVN 9385 và bộ tiêu chuẩn IEC 62305/TCVN

Sét lan truyền và quá áp do giông sét là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến hệ thống chiếu sáng ngoài trời xuống cấp nhanh, chập cháy thiết bị, gây mất an toàn điện và phát sinh chi phí sửa chữa.

Với cột đèn cao áp lắp đặt dọc tuyến đường, khu đô thị, khu công nghiệp hoặc khu dân cư, giải pháp chống sét cần được hiểu đúng: không chỉ đóng cọc tiếp địa, mà là một hệ thống đồng bộ gồm dẫn sét, tiếp địa, liên kết đẳng thế và thiết bị bảo vệ quá áp (SPD) để bảo vệ cả kết cấu lẫn thiết bị điện và đèn.

Trong bài viết này, cotdencaoap.net sẽ hướng dẫn cơ bản theo hướng dễ áp dụng, dễ nghiệm thu: bạn sẽ nắm được các thành phần cần có trong hệ thống chống sét cho cột đèn, nguyên tắc bố trí theo từng điều kiện công trình, những điểm dễ sai khi thi công (mối nối, đường đi dây, vị trí SPD, kiểm tra điện trở nối đất) và checklist kiểm tra trước khi bàn giao.

Nếu bạn đang chuẩn bị lắp đặt mới hoặc cải tạo hệ thống chiếu sáng, phần hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn chọn đúng giải pháp ngay từ đầu, giảm rủi ro hư hỏng mùa mưa bão và tối ưu chi phí vận hành về lâu dài.

1. Tại sao cần chống sét cho cột đèn cao áp?

Cột đèn cao áp thông thường cao từ 10 mét trở lên, thường nằm riêng biệt trên đường phố hoặc khu vực ngoài trời, dễ trở thành mục tiêu của sét đánh trong điều kiện thời tiết cực đoan.

Khi sét đánh trực tiếp, năng lượng cực lớn sẽ phá hủy phần kim loại, làm hỏng bộ đèn, bộ điều khiển, thậm chí gây chập cháy. Bên cạnh đó, sét lan truyền qua dây dẫn gây quá điện áp, làm giảm tuổi thọ thiết bị LED, driver, ảnh hưởng đến hệ thống điều khiển tự động.

Đối với chủ đầu tư và nhà thầu, thiếu hệ thống chống sét đầy đủ không chỉ gây mất điện, giảm khả năng chiếu sáng, mà còn đẩy chi phí bảo trì, sửa chữa tăng vọt. Việc đầu tư thích đáng cho hệ thống chống sét không phải là chi phí thừa, đó là giải pháp đảm bảo hoạt động liên tục, an toàn cho công trình và con người quanh khu vực. Đây là cam kết về chất lượng, bền bỉ và an tâm dài hạn cho cả dự án.

chống sét cột đèn cao áp

Thực tế, nhiều công trình nghĩ đóng cọc tiếp địa là xong, nhưng chống sét hiệu quả phải là một giải pháp đồng bộ gồm: đường dẫn sét/đường thoát, hệ thống tiếp địa đạt yêu cầu, liên kết đẳng thế đúng kỹ thuật, và thiết bị chống quá áp (SPD) đặt đúng vị trí để cắt giảm xung sét trước khi nó đi vào đèn và tủ điện. Làm đúng từ đầu giúp hệ thống chiếu sáng vận hành ổn định hơn trong mùa mưa bão, giảm chi phí thay thế thiết bị và giúp nghiệm thu, bàn giao thuận lợi.

Nếu bạn đang cần tham khảo mẫu trụ phù hợp cho từng tuyến lắp đặt (chiều cao, tay vươn và cấu hình ngoài trời), bạn có thể xem thêm danh mục trụ đèn chiếu sáng để đối chiếu nhanh trước khi triển khai giải pháp chống sét.

2. Các thành phần trong hệ thống chống sét cột đèn cao áp

Một hệ thống chống sét chuyên nghiệp cho cột đèn cao áp bao gồm 4 thành phần chính: kim thu sét, dây dẫn thoát sét, hệ thống tiếp địa, và thiết bị chống sét lan truyền (SPD).

2.1. Kim thu sét (Air Terminal)

Tùy theo vị trí lắp đặt, mật độ cột đèn và cấp bảo vệ của khu vực, công trình có thể cần bố trí kim thu sét/cột thu sét riêng để tạo vùng bảo vệ cho tuyến. Với nhiều dự án chiếu sáng đường phố thông thường, thu sét trực tiếp không nằm trên từng cột đèn, nhưng lại được tính trong tổng thể quy hoạch chống sét của khu vực (đặc biệt ở vị trí trống trải, gần mặt nước, khu công nghiệp rộng).

Kim thu sét và vùng bảo vệ
Kim thu sét được bố trí ở vị trí phù hợp để tạo “vùng bảo vệ”, giúp dẫn dòng sét theo đường ưu tiên xuống hệ tiếp địa và giảm nguy cơ tác động trực tiếp lên khu vực tuyến cột đèn.

Kim thu làm từ thép mạ đồng hoặc đồng nguyên chất, đặt trên đỉnh cột để thu sét trước khi chúng tiếp cận phần chính. Theo phương pháp “hình cầu lăn” trong TCVN 9385:2012 (BS 6651), kim thu phải tạo ra vùng bảo vệ bao phủ hoàn toàn cột và các bộ phận kim loại phụ trợ quanh cột, thường có bán kính 20–60 m, tuỳ cấp bảo vệ và chiều cao thực tế. Việc xác định kích thước, chất liệu và vị trí đặt kim thu rất quan trọng để hệ thống vận hành hiệu quả, không phát sinh quá nhiều chi phí thay thế định kỳ.

Nếu có hạng mục thu sét, cần xác định rõ phạm vi bảo vệ và mối quan hệ giữa cột thu sét – tuyến cột đèn – tủ điều khiển để tránh đã có kim thu nhưng vẫn hỏng đèn do quá áp lan truyền.

2.2. Dây dẫn thoát sét (Down Conductor)

Dây dẫn thoát sét kết nối trực tiếp giữa kim thu và hệ thống tiếp địa. Tiêu chuẩn tại TCVN 9385:2012 yêu cầu tiết diện dây dẫn bằng đồng hoặc nhôm (dây tròn ≥50 mm², hoặc dạng phẳng ≥2 mm dày) để đảm bảo dẫn tải dòng sét lớn . Dây phải bố trí thẳng, cố định gần thân cột, tránh cả gấp khúc và quấn quanh để giảm độ phản kháng. Quy trình thi công đúng giúp kim thu hoạt động trơn tru, tránh hiện tượng vỡ mối nối hay điện áp bước nguy hiểm gần người vận hành.

Đường dẫn xuống là tuyến dẫn dòng sét từ điểm thu sét (hoặc điểm tiếp nhận xung sét) về hệ thống tiếp địa. Khi bố trí cho hệ thống chiếu sáng, cần ưu tiên đường đi:

  • Ngắn, thẳng, hạn chế gấp khúc
  • Liên tục, mối nối chắc chắn (hạn chế nối tạm)
  • Tránh đi gần dây tín hiệu/điều khiển nhạy cảm

Với cột đèn, một số công trình bố trí dây thoát trong thân cột để tăng thẩm mỹ; khi đó cần kiểm soát chặt điểm ra/vào, tránh cọ xát gây suy giảm cách điện và đảm bảo khả năng kiểm tra, bảo trì về sau.

các thành phần trong hệ thống chống sét cho đèn cao áp
Hệ thống chống sét cho cột đèn cao áp gồm bộ phận thu sét, dây thoát sét, hệ thống tiếp địa và thiết bị chống quá áp (SPD), phối hợp đồng bộ để bảo vệ cả kết cấu cột và thiết bị điện/đèn khỏi sét đánh và sét lan truyền.

2.3. Hệ thống tiếp địa (Earthing System)

Tiếp địa là phần gốc của chống sét. Nếu tiếp địa không đạt, dù có kim thu sét hay SPD thì hiệu quả bảo vệ vẫn kém. Hệ tiếp địa thường gồm cọc, băng/đai tiếp địa và các mối liên kết, với yêu cầu chính là điện trở nối đất đạt theo hồ sơ thiết kế và ổn định theo thời gian.

Mục tiêu là phân tán nhanh dòng sét xuống đất, giảm điện trở toàn bộ hệ thống dưới 10 Ω theo TCVN 9888‑3:2013 và TCVN 9385:2012. Bãi tiếp địa bao gồm các cọc sâu 2,5–7 m, khoảng cách cọc 4–5 m hoặc kết hợp lưới phân tán, đào rãnh 600–800 mm để nối dây dẫn thoát sét. Trong đất có điện trở suất cao, cần khoan sâu 20–40 m hoặc dùng hóa chất giảm điện trở. Hệ thống cần được kiểm tra định kỳ bằng đồng hồ đo điện trở để đảm bảo điện trở luôn ở mức an toàn.

Trong thi công cột đèn, các lỗi hay gặp là: mối hàn/điểm kẹp không chắc, vật liệu không đúng chủng loại, vị trí tiếp địa đặt quá gần vùng dễ ngập nước khiến mối nối nhanh xuống cấp, hoặc không có điểm kiểm tra đo đạc thuận tiện.

Trong môi trường ẩm/ven biển, phần chân cột và các chi tiết kim loại rất dễ bị ăn mòn theo thời gian, bạn tham khảo thêm mạ kẽm nhúng nóng là gì để hiểu cách lớp mạ ảnh hưởng đến độ bền và bảo trì.

2.4. Thiết bị chống sét lan truyền (SPD)

SPD là thiết bị bảo vệ điện áp nhạy cảm khỏi xung quá áp do sét lan truyền. Có 3 cấp phổ biến: Type 1 (xả trực tiếp), Type 2 (xả lan truyền), Type 3 (cấp cuối, bảo vệ thiết bị cụ thể). Theo TCVN 7599:2010 (IEC 61643), SPD thường tích hợp varistor MOV, ống phóng khí GDT và TVS để triệt xung nhanh, phục hồi sau xung. Trong các ứng dụng cột đèn cao áp, SPD Type 1+2 được bố trí tại tủ nguồn, SPD Type 2+3 bố trí ngay tại chân cột hoặc gần đèn LED để bảo vệ tối đa nguồn và thiết bị áp cao.

cách đóng cọc tiếp địa chống sét

Trong thực tế, nhiều trường hợp hệ thống có tiếp địa nhưng vẫn cháy driver vì thiếu SPD hoặc lắp SPD không đúng vị trí/không đúng cấp bảo vệ, khiến xung quá áp vẫn đi vào bộ đèn.

Để đối chiếu nhanh các yêu cầu lắp đặt, nghiệm thu liên quan đến cột, móng và hạng mục điện/tiếp địa, bạn có thể xem thêm bài tiêu chuẩn cột đèn chiếu sáng.

3. Quy trình thiết kế giải pháp chống sét cho dự án

3.1. Khảo sát & đánh giá rủi ro

Giai đoạn đầu tiên là khảo sát chi tiết: chiều cao cột, địa hình xung quanh, bản đồ tần suất sét, khoảng cách tới các công trình khác. Các nhà thiết kế áp dụng tiêu chuẩn IEC 62305-2 (quản lý rủi ro) để đánh giá cấp độ bảo vệ từ I đến IV, xác định kim thu, số cọc tiếp địa và loại SPD cần thiết. Bản đánh giá kỹ lượng giúp định hướng chi phí đầu tư ban đầu và tiềm năng rủi ro nếu thiếu bộ bảo vệ.

3.2. Thiết kế chi tiết hệ thống

Dựa trên rủi ro đã xác định, tiến hành thiết kế chi tiết: vị trí và loại kim thu theo phương pháp hình cầu lăn; đường đi dây dẫn đảm bảo không gây cản trở kỹ thuật, dễ giám sát; mô hình bãi tiếp địa với cọc, rãnh, kết nối và hóa chất nếu cần; loại và vị trí lắp đặt SPD phù hợp. Tất cả phải đảm bảo tuân thủ TCVN 9385:2012, TCVN 9888‑3:2013, IEC 62305 và IEC 61643.

Điều quan trọng là thiết kế phải tính đến độ ổn định theo thời gian: vật liệu, mối nối, chống ăn mòn, và khả năng bảo trì/đo lại điện trở nối đất sau khi vận hành.

3.3. Tính toán kinh tế & tối ưu đầu tư

Triển khai bảng phân tích rõ ràng giữa chi phí thiết bị, lắp đặt, bảo trì định kỳ và thiệt hại ước tính nếu không có chống sét: hỏng đèn LED, gián đoạn chiếu sáng, chi phí nhân công bảo trì, mất uy tín dự án. Tính ROI dựa trên tuổi thọ thiết bị (≥10 năm), các chi phí tiết kiệm nhờ giảm thiệt hại do sét. Đây là cơ sở trình bày rõ ràng với chủ đầu tư để tối ưu ngân sách đầu tư hợp lý.

4. Tiêu chuẩn & quy định tại Việt Nam

4.1. Tiêu chuẩn quốc gia

TCVN 9385:2012 là tiêu chuẩn được nhắc đến nhiều trong hồ sơ chống sét tại Việt Nam, dùng để định hướng các nguyên tắc bảo vệ chống sét cho công trình (bao gồm đánh giá, bố trí hệ thống thu sét – dẫn sét – tiếp địa).

Khi áp dụng cho tuyến cột đèn, bạn nên hiểu theo nguyên tắc hệ thống: chống sét không chỉ nằm ở chân cột, mà nằm ở cách tổ chức toàn tuyến (tủ điều khiển, tuyến cáp, liên kết kim loại và tiếp địa).

  • TCVN 9385:2012 (BS 6651:1999): hướng dẫn thiết kế, kiểm tra, bảo trì hệ chống sét công trình, nhấn mạnh cấu trúc, tiếp địa, chống ăn mòn.
  • TCVN 9888‑3:2013 (IEC 62305‑3): bảo vệ chống sét phần 3 – thiệt hại vật chất và an toàn con người, áp dụng cho công trình không giới hạn chiều cao.
  • TCVN 7599:2010: định nghĩa chống sét lan truyền, áp dụng cho SPD và hệ điện tử.

4.2. Tiêu chuẩn quốc tế

IEC 62305 là bộ tiêu chuẩn quốc tế nền tảng về chống sét (đánh giá rủi ro, thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét, bảo vệ hệ thống điện/điện tử trong công trình). Nhiều dự án sẽ nhắc IEC 62305 trực tiếp hoặc thông qua TCVN tương đương (thường gặp nhóm TCVN chuyển đổi từ IEC 62305).

  • IEC 62305 (Phần 1–4): phương pháp đánh giá rủi ro, thiết kế LPS, SPD.
  • IEC 61643 (Part 21): đặc tả SPD kết nối tín hiệu.
  • BS 6651, BS 7430: chuẩn Anh – tham chiếu quốc tế cho thiết kế tiếp địa và chống sét công trình.

Việc áp dụng đầy đủ các tiêu chuẩn trên không chỉ đảm bảo pháp lý, mà còn là “giấy thông hành” chứng minh tính chuyên nghiệp và uy tín trong triển khai cho chủ đầu tư và cấp duyệt.

4.3 Tiêu chuẩn SPD (bảo vệ quá áp)

Trong hệ thống cột đèn, hư hỏng thường đến từ quá áp lan truyền đi theo đường cấp nguồn hoặc đường điều khiển. Vì vậy, ngoài chống sét công trình, dự án cần tiêu chuẩn/định hướng cho SPD: chọn đúng cấp bảo vệ, đặt đúng vị trí (tủ điều khiển/điểm cấp nguồn), và đấu nối đúng kỹ thuật để SPD kẹp xung hiệu quả.

Kết luận

Cho dự án cột đèn cao áp, hệ thống chống sét hoàn chỉnh bao gồm: kim thu, dây dẫn thoát, bãi tiếp địaSPD. Quy trình từ khảo sát, thiết kế, lựa chọn thiết bị, thi công đến kiểm nghiệm và bảo trì đều phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia – quốc tế. Đầu tư đúng mức sẽ mang lại: an toàn lâu dài, giảm thiệt hại thiết bị, tiết kiệm chi phí vận hành và nâng cao uy tín đối với chủ đầu tư. Nhà thầu nên cung cấp báo cáo đánh giá rủi ro, bản vẽ kỹ thuật, và chiến lược bảo trì định kỳ để chủ đầu tư yên tâm cam kết lâu dài.

Bài viết liên quan:

Nâng cao tuổi thọ cột đèn cao áp

Giải pháp chống ăn mòn cột đèn cao áp

Câu hỏi thường gặp khi chống sét cho cột đèn cao áp

1) Câu hỏi thường gặp khi chống sét cho cột đèn cao áp

Chưa đủ. Tiếp địa là phần nền tảng, nhưng nếu chỉ có tiếp địa mà thiếu liên kết đẳng thếthiết bị chống quá áp (SPD) thì các xung sét lan truyền vẫn có thể đi theo đường dây cấp nguồn/điều khiển và làm hỏng driver/nguồn đèn, thiết bị trong tủ điều khiển. Chống sét hiệu quả nên triển khai theo hệ thống nhiều lớp: dẫn sét – tiếp địa – đẳng thế – SPD.

2) Có cần lắp SPD cho từng cột đèn không?

Tùy cấu hình tuyến và mức rủi ro. Nhiều công trình bố trí SPD ở tủ điều khiển/điểm cấp nguồn để chặn xung ngay đầu vào. Với tuyến dài, khu vực giông sét nhiều, hoặc nơi thiết bị nhạy/giá trị cao, có thể cần thêm SPD ở cấp nhánh hoặc gần tải để tăng lớp bảo vệ. Nguyên tắc là “SPD đặt đúng chỗ để đón xung trước khi vào thiết bị”, không phải cứ lắp càng nhiều càng tốt.

3) SPD nên đặt ở đâu để hiệu quả nhất?

Vị trí phổ biến và dễ quản lý nhất là tại tủ điều khiển/điểm cấp nguồn cho tuyến. Trường hợp đặc thù (đường dây dài, nhiều nhánh, khu vực rủi ro cao), SPD có thể cần bố trí theo cấp để giảm dần xung. Dù đặt ở đâu, dây nối đất của SPD cần ngắn – gọn – hạn chế vòng lặp, vì dây quá dài làm giảm hiệu quả kẹp xung.

4) Điện trở tiếp địa bao nhiêu là đạt?

Không có một con số “đúng cho mọi công trình”. Chỉ tiêu điện trở nối đất phụ thuộc thiết kế, tiêu chuẩn dự án và điều kiện địa chất (điện trở suất đất). Cách làm đúng là: bám theo hồ sơ thiết kế/biểu mẫu nghiệm thu, đo kiểm tại hiện trường và đảm bảo giá trị ổn định theo thời gian (đặc biệt sau mùa mưa hoặc khi đất khô kéo dài).

5) Vì sao vẫn cháy driver/nguồn đèn dù công trình đã có tiếp địa?

Thường rơi vào các nguyên nhân sau: Thiếu SPD hoặc SPD không đúng cấp bảo vệ SPD lắp sai vị trí, hoặc dây nối đất/đấu nối quá dài gây giảm hiệu quả Liên kết đẳng thế kém, mối nối lỏng/oxy hóa Tiếp địa không ổn định theo mùa, hoặc điểm nối đất xuống cấp do ăn mòn/ẩm ướt Nói ngắn gọn: tiếp địa chỉ là điều kiện cần, còn hiệu quả bảo vệ nằm ở tổng thể hệ thống và chất lượng thi công.

6) Cột đèn có cần kim thu sét riêng cho từng cột không?

Thông thường không. Tuyến cột đèn thường được xem như một phần của hệ thống chiếu sáng ngoài trời và giải pháp chống sét được tính theo tuyến/khu vực (cột thu sét riêng, vùng bảo vệ, bố trí tiếp địa, SPD ở tủ…). Tuy nhiên, với vị trí đặc biệt trống trải, khu vực rủi ro cao hoặc yêu cầu bảo vệ cao, thiết kế có thể bổ sung hạng mục thu sét theo tổng thể công trình.

7) Khi nghiệm thu chống sét cho cột đèn, cần kiểm tra những gì trước?

Tối thiểu nên kiểm tra:

  • Mối nối và đường đi dây: chắc chắn, liên tục, không gấp khúc vô lý
  • Liên kết đẳng thế: thân cột – tủ – các phần kim loại liên quan được nối đúng
  • Tiếp địa: có điểm đo, đo được và có biên bản đo kiểm
  • SPD: đúng loại theo hồ sơ, đấu nối đúng và có trạng thái hoạt động (đèn chỉ thị nếu có) Làm đủ các bước này sẽ giảm phần lớn rủi ro “lắp xong mới lỗi” khi vào mùa mưa bão.

8) Bao lâu nên kiểm tra lại hệ thống chống sét cho tuyến cột đèn?

Nên có kế hoạch kiểm tra định kỳ (thường tập trung trước mùa mưa bão) và kiểm tra bổ sung sau các đợt giông sét mạnh hoặc khi có dấu hiệu bất thường (chập cháy lặp lại, SPD báo lỗi, tủ điều khiển hay nhảy). Quan trọng nhất là kiểm tra các mối nối, tình trạng ăn mòn tại điểm tiếp địa và đo lại điện trở nối đất theo quy trình của đơn vị vận hành.

TIN TỨC LIÊN QUAN

Chóa đèn là gì trong chiếu sáng? Chọn chóa để sáng mạnh và bớt lóa

Chóa đèn là một chi tiết nhỏ nhưng lại ảnh hưởng rất lớn tới hiệu [...]

IK là gì trong chiếu sáng? Phân biệt IK với IP và chọn IK đúng

Khi chọn đèn LED cho công trình, nhiều người chỉ để ý công suất và [...]

Tiêu chuẩn IP trong chiếu sáng: Bảng tra chống bụi chống nước dễ hiểu

Khi chọn đèn và thiết bị chiếu sáng, đặc biệt là các hạng mục ngoài [...]

Cột đèn sân vườn là gì? Cách chọn đúng theo nhu cầu sử dụng

Cột đèn sân vườn hay còn gọi là trụ đèn sân vườn là hạng mục [...]

3 loại ánh sáng cơ bản trong chiếu sáng nội thất và cách phối cho đẹp

Trong chiếu sáng nội thất, nếu chỉ dùng một nguồn sáng chính ở giữa trần [...]

Độ sáng là gì? Hiểu đúng để chọn đèn ngoài trời đủ sáng, không chói

Nhiều người chọn đèn ngoài trời chỉ nhìn công suất W nên lắp xong mới [...]

Ánh sáng vàng là gì? Cách chọn đèn 2700K–3000K chuẩn | NC Lighting

Ánh sáng vàng là lựa chọn rất phổ biến trong chiếu sáng nhà ở và [...]

Nhiệt độ màu Kelvin là gì? Cách chọn ánh sáng chuẩn cho từng không gian

Nhiệt độ màu Kelvin là thông số quyết định màu ánh sáng của đèn LED, [...]

messenger