Hướng dẫn tiêu chuẩn cột đèn chiếu sáng đường phố mới nhất

Cột đèn chiếu sáng đường phố không chỉ là cây thép dựng lên để treo đèn. Nó là một hạng mục kết cấu ngoài trời, chịu gió, mưa, ăn mòn, rung động do giao thông, đồng thời liên quan trực tiếp đến an toàn điện và chất lượng chiếu sáng. Vì vậy, khi làm dự án, phần tiêu chuẩn cần hiểu theo 2 lớp: tiêu chuẩn cho thân cột – móng – liên kết, và tiêu chuẩn cho đèn/chiếu sáng (chỉ tiêu quang học).

Trong bài này, cotdencaoap.net sẽ hệ thống lại các nhóm tiêu chuẩn quan trọng nhất để bạn dễ kiểm tra nhanh: (1) thân cột và mạ kẽm, (2) móng và bu lông neo, (3) đèn chiếu sáng đường phố, (4) nghiệm thu thực tế. Mục tiêu là giúp bạn làm đúng ngay từ đầu, giảm rủi ro phát sinh khi thi công và nghiệm thu.

1. Bộ tiêu chuẩn/quy chuẩn liên quan khi làm cột đèn chiếu sáng đường phố

Trước khi đi vào chi tiết, cần tách đúng phạm vi của từng bộ tiêu chuẩn để tránh nhầm:

Nhóm 1: Tiêu chuẩn đèn chiếu sáng đường/phố.

Ví dụ TCVN 7722-2-3:2019 là tiêu chuẩn yêu cầu cụ thể cho đèn điện dùng cho chiếu sáng đường và phố (luminaires), dùng khi bạn chọn/chấm đèn, kiểm tra hồ sơ kỹ thuật của bộ đèn.

Nhóm 2: Quy chuẩn/tiêu chuẩn cho công trình chiếu sáng (mặt bằng chiếu sáng, chỉ tiêu, quản lý vận hành).

Ví dụ QCVN 07-7:2023/BXD mô tả phạm vi công trình chiếu sáng nhưng cũng nêu rõ nhóm thiết bị như trạm biến áp, cột đèn, đường dây, tủ điều khiển, thiết bị chiếu sáng… không nằm trong quy chuẩn này. Hiểu đúng điều này giúp bạn dùng QCVN để kiểm soát cấp công trình, còn phần spec cột sẽ đi theo tiêu chuẩn kết cấu – vật liệu – mạ bảo vệ.

Nhóm 3: Tiêu chuẩn về mạ kẽm nhúng nóng.

Thực tế dự án cột đèn thường đối chiếu theo EN ISO 1461, trong đó độ dày lớp mạ yêu cầu phụ thuộc chiều dày thép (bảng yêu cầu thể hiện theo µm).

Nhóm 4: Tiêu chuẩn tải trọng, đặc biệt là tải trọng gió cho kết cấu.

Phần chịu gió bao nhiêu không nên đóng đinh một con số cho mọi tuyến, mà phải tính theo tiêu chuẩn tải trọng hiện hành (ví dụ TCVN 2737 phiên bản mới) và điều kiện khu vực/địa hình/độ cao.

Nếu bạn đang chọn cột cho tuyến đường dân sinh, khu đô thị hay dự án cải tạo, việc bám đúng tiêu chuẩn ngay từ đầu sẽ giúp giảm rủi ro rung lắc, ăn mòn và lỗi nghiệm thu. Bạn có thể tham khảo danh mục cột đèn cao áp trong phần sản phẩm của cotdencaoap.net để đối chiếu nhanh chiều cao, cấu hình tay vươn và phương án mạ kẽm theo nhu cầu thực tế.

2. Tầm quan trọng của tiêu chuẩn cột đèn chiếu sáng

tiêu chuẩn cột đèn chiếu sáng

  • An toàn kết cấu: Cột đèn được chế tạo theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7722-2-3:2007 đảm bảo chịu được tốc độ gió lên đến 45 m/s, giảm thiểu nguy cơ gãy đổ.
  • Chống ăn mòn: Quy trình mạ kẽm nhúng nóng (450–460 °C) tạo lớp bảo vệ ≥ 70 µm, giúp thân cột bền bỉ trước môi trường ngoài trời ẩm ướt và ô nhiễm.
  • Hiệu quả chiếu sáng: Chiều cao và kích thước đường kính thân cột theo tiêu chuẩn đảm bảo góc chiếu hợp lý, tránh bóng tối và chói lóa, nâng cao an toàn giao thông.
  • Kinh tế – kỹ thuật: Giảm chi phí thay thế, bảo trì nhờ tuổi thọ thân cột lên đến 25–30 năm khi gia công và nghiệm thu đúng quy trình.

Sau khi chốt được các tiêu chí về vật liệu, kích thước và khả năng chịu lực, bước tiếp theo là hiểu đúng đèn cao áp là gì để chọn loại đèn phù hợp với tuyến đường và mức độ chiếu sáng mong muốn. Nếu bạn đang cần cấu hình phổ biến cho đường nội khu/khu dân cư, có thể tham khảo mẫu cột đèn cao áp 6m để đối chiếu nhanh chiều cao, tay vươn và phương án lắp đặt.

2. Tiêu chuẩn cột đèn chiếu sáng

2.1 Vật liệu, kích thước, độ bền và khả năng chịu lực

Chất liệu: Thép CT3 hoặc SS400, gia công theo tiêu chuẩn JIS G3101 hoặc EN 40 để đảm bảo độ bền kéo và chống nứt vỡ.

Hình dạng và kích thước:

  • Cột tròn côn hoặc bát giác liền cần.
  • Độ dày thân cột từ 3–5 mm, đường kính đáy 150–300 mm.
  • Chiều cao phổ biến: 6–20 m, tùy mục đích chiếu sáng.

Khả năng chịu lực gió: Thiết kế chịu gió cấp 10 (tốc độ 44 m/s), hệ số an toàn ≥ 1,5 lần tải trọng gió tính toán.

2.2 Tiêu chuẩn mạ kẽm và chất lượng bề mặt

Chuẩn mạ kẽm nhúng nóng (BS EN ISO 1461):

  1. Khử gỉ, tẩy dầu mỡ.
  2. Nhúng vào bể kẽm nóng chảy 450–460 °C.
  3. Lớp kẽm ≥ 70–100 µm, kiểm tra theo phương pháp đo độ dày.

Chất lượng bề mặt: Không bong tróc, rỗ, đảm bảo liên tục và bám chặt suốt vòng đời công trình.

3. Tiêu chuẩn móng cột đèn chiếu sáng

tiêu chuẩn cột đèn chiếu sáng

3.1 Cấu tạo móng, kích thước và vật liệu

  • Móng M16: Khung thép 16 mm × 260 mm × 260 mm × 550 mm, dùng cho cột cao 6–10 m.
  • Móng M24: Khung thép 24 mm × 300 mm × 300 mm × 750 mm, dùng cho cột cao 8–14 m.
  • Vật liệu: Thép CT45, mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện, đảm bảo độ bền và thẩm mỹ.

3.2 Tiêu chuẩn móng phù hợp với trọng lượng và chiều cao cột

  • Tải trọng tính toán bao gồm cột + đèn + phụ kiện, hệ số an toàn ≥ 1,5 lần.
  • Chiều sâu chôn móng: 0,6–1,0 m (tùy vùng có băng giá hoặc đất yếu).
  • Số lượng bulông neo:
    • Cột 6–9 m: 4 bulông M16×500 mm.
    • Cột 10–14 m: 8 bulông M24×600 mm.

4. Tiêu chuẩn đèn chiếu sáng đường phố

4.1 Độ rọi và độ đồng đều ánh sáng

  • Độ rọi trung bình (E̅):
    • Đường chính: 25–30 lx.
    • Đường nhánh: 10–20 lx.
  • Độ đồng đều chung (Emin/E̅) ≥ 0,5 để tránh chỗ sáng, chỗ tối.

4.2 Lựa chọn loại đèn phù hợp

LED chiếu sáng đường phố (TCVN 12666:2021):

  • Hiệu suất ≥ 120 lm/W, tuổi thọ ≥ 50.000 giờ, Ra ≥ 70.
  • Driver rời hoặc tích hợp, có bảo vệ quá áp và quá nhiệt.

Đèn cao áp (Metal Halide, Sodium): Công suất 70–400 W, nhiệt độ màu 3000–4000 K, Ra ≥ 55, tuổi thọ ≥ 20.000 giờ.

5. Tiêu chuẩn nghiệm thu cột đèn chiếu sáng

tiêu chuẩn cột đèn chiếu sáng

5.1 Quy trình nghiệm thu

  1. Hồ sơ chất lượng: Kiểm tra chứng chỉ thép, kẽm, bulông.
  2. Kiểm tra kết cấu: Đo đường cong, độ lệch tâm ≤ 2 %, bulông siết đúng định mức.
  3. Hệ thống điện: Đo cách điện ≥ 2 MΩ, tiếp địa ≤ 4 Ω, chống sét đạt chuẩn.
  4. Kiểm tra quang học: Đo độ rọi, phân bố ánh sáng, chỉ số hoàn màu đạt thiết kế.

5.2 Tiêu chí nghiệm thu

  • An toàn cơ khí: Cột không biến dạng, móng không nứt, bulông không lỏng.
  • An toàn điện: Cách điện, tiếp địa đạt yêu cầu.
  • Hiệu quả chiếu sáng: Độ rọi, độ đồng đều đạt ≥ 90 % so với bản thiết kế.

6. Lưu ý khi áp dụng tiêu chuẩn

  • Tuân thủ TCVN và QCVN: Áp dụng TCVN 7722, TCVN 12666 và QCVN về chiếu sáng đô thị.
  • Bảo trì định kỳ: Kiểm tra lớp mạ, siết bulông, vệ sinh bộ tản quang ≥ 6 tháng/lần.
  • Lưu trữ hồ sơ: Biên bản nghiệm thu, báo cáo đo đạc, ảnh hoàn công phục vụ bảo hành và quản lý.

Kết luận

Việc triển khai đồng bộ và nghiêm ngặt tiêu chuẩn cột đèn chiếu sáng, từ thân cột, móng, đèn đến quy trình nghiệm thu, là chìa khóa đảm bảo an toàn, bền vững và hiệu quả chiếu sáng cho đô thị hiện đại. Áp dụng đúng tiêu chuẩn móng cột đèn đường, tiêu chuẩn đèn chiếu sáng đường phốtiêu chuẩn nghiệm thu cột đèn chiếu sáng không chỉ nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí bảo trì và bảo vệ môi trường.

TIN TỨC LIÊN QUAN

Chóa đèn là gì trong chiếu sáng? Chọn chóa để sáng mạnh và bớt lóa

Chóa đèn là một chi tiết nhỏ nhưng lại ảnh hưởng rất lớn tới hiệu [...]

IK là gì trong chiếu sáng? Phân biệt IK với IP và chọn IK đúng

Khi chọn đèn LED cho công trình, nhiều người chỉ để ý công suất và [...]

Tiêu chuẩn IP trong chiếu sáng: Bảng tra chống bụi chống nước dễ hiểu

Khi chọn đèn và thiết bị chiếu sáng, đặc biệt là các hạng mục ngoài [...]

Cột đèn sân vườn là gì? Cách chọn đúng theo nhu cầu sử dụng

Cột đèn sân vườn hay còn gọi là trụ đèn sân vườn là hạng mục [...]

3 loại ánh sáng cơ bản trong chiếu sáng nội thất và cách phối cho đẹp

Trong chiếu sáng nội thất, nếu chỉ dùng một nguồn sáng chính ở giữa trần [...]

Độ sáng là gì? Hiểu đúng để chọn đèn ngoài trời đủ sáng, không chói

Nhiều người chọn đèn ngoài trời chỉ nhìn công suất W nên lắp xong mới [...]

Ánh sáng vàng là gì? Cách chọn đèn 2700K–3000K chuẩn | NC Lighting

Ánh sáng vàng là lựa chọn rất phổ biến trong chiếu sáng nhà ở và [...]

Nhiệt độ màu Kelvin là gì? Cách chọn ánh sáng chuẩn cho từng không gian

Nhiệt độ màu Kelvin là thông số quyết định màu ánh sáng của đèn LED, [...]

messenger