• Sản xuất trực tiếp – Giá tốt cho dự án
  • Bảo hành lên đến 5 năm
  • Giao hàng toàn quốc
  • Giờ làm việc: 08:00 - 17:30 (Thứ 2 - Thứ 7)
  • chieusangcaoap@gmail.com

Tiêu chuẩn ánh sáng nhà xưởng: Bảng Lux, cách tính và kiểm tra thực tế

Ngày đăng: Được cập nhật ngày:

Nhà xưởng nhìn thì sáng nhưng chưa chắc đã đạt yêu cầu. Ánh sáng có thể mạnh ngay dưới đèn nhưng thiếu tại bàn thao tác, chói khi nhìn lên hoặc tạo nhiều khoảng tối giữa các dãy máy.

Bài viết này dành cho chủ xưởng, chủ đầu tư, đơn vị MEP, kỹ thuật bảo trì và người mua vật tư. Nội dung giúp bạn tra mức Lux, hiểu các chỉ tiêu quan trọng, ước tính số đèn và kiểm tra hệ thống sau khi lắp.

Tiêu chuẩn ánh sáng nhà xưởng

Tiêu chuẩn ánh sáng nhà xưởng dựa trên văn bản nào?

Khi xây dựng hoặc cải tạo chiếu sáng nhà xưởng, hai tài liệu thường được đối chiếu là QCVN 22:2016/BYT và TCVN 7114-1:2008. [1][2]

QCVN 22:2016/BYT quy định mức độ rọi duy trì tối thiểu cho nơi làm việc trong nhà. Quy chuẩn được ban hành kèm Thông tư 22/2016/TT-BYT và có hiệu lực từ ngày 1/12/2016. [1]

TCVN 7114-1:2008 đưa ra yêu cầu chiếu sáng nơi làm việc trong nhà, gồm độ rọi, giới hạn chói lóa, chỉ số thể hiện màu, độ đồng đều, nhấp nháy và duy trì ánh sáng. Cổng VSQI ghi nhận tiêu chuẩn này vẫn còn hiệu lực tại thời điểm đối chiếu. [2][3]

Hiểu đúng vai trò của từng tài liệu

QCVN 22:2016/BYT là căn cứ chính để tra mức Lux tối thiểu cho nhiều loại công việc.

TCVN 7114-1:2008 giúp đánh giá chất lượng môi trường sáng đầy đủ hơn, không chỉ nhìn vào Lux.

Bản thiết kế thực tế còn phải xét dữ liệu quang học của đèn, chiều cao treo, vật cản và kế hoạch bảo trì.

Lux không phải là tiêu chí duy nhất

Một hệ thống đạt đủ Lux vẫn có thể gây mỏi mắt nếu chói, nhấp nháy hoặc phân bố ánh sáng không đều. Vì vậy, cần đọc các thông số theo một nhóm thay vì tách riêng từng chỉ số.

Chỉ tiêu Ý nghĩa thực tế
Độ rọi duy trì Em Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc không được thấp hơn giá trị quy định.
UGR Chỉ số đánh giá chói lóa mất tiện nghi. Giá trị giới hạn thay đổi theo từng loại công việc.
Ra hoặc CRI Khả năng thể hiện màu của nguồn sáng. Công việc phân loại và kiểm tra màu cần yêu cầu cao hơn.
Độ đồng đều Tỷ số giữa độ rọi nhỏ nhất và độ rọi trung bình. TCVN yêu cầu vùng làm việc không nhỏ hơn 0,7.
Hệ số duy trì Tính đến suy giảm quang thông, bụi bẩn và bảo dưỡng. TCVN nêu hệ số tính toán không nhỏ hơn 0,7.
Nhấp nháy Cần được kiểm soát để tránh mất tập trung và nhận biết sai chuyển động của máy móc.
Các chỉ tiêu chiếu sáng nhà xưởng
Đánh giá chiếu sáng nhà xưởng cần kết hợp Lux, chói lóa, hoàn màu và độ đồng đều.

Bảng tiêu chuẩn Lux cho các khu vực phổ biến

Các bảng dưới đây tóm lược những nhóm công việc thường gặp trong nhà xưởng. Số liệu được lấy từ QCVN 22:2016/BYT và đối chiếu với TCVN 7114-1:2008. [1][3]

Giá trị trong bảng là độ rọi duy trì trên bề mặt làm việc. Không nên đo một điểm ngay dưới đèn rồi dùng kết quả đó để đại diện cho toàn bộ khu vực.

Khu vực Độ rọi duy trì tối thiểu
Khu lưu thông và hành lang 100 Lux
Cầu thang, thang cuốn 150 Lux
Phòng đặt tủ điện 200 Lux
Nhà kho, kho lạnh 100 Lux
Khu đóng gói hàng gửi đi 300 Lux
Băng tải 150 Lux
Phòng máy 200 Lux
Phòng điều khiển 500 Lux
Phòng làm việc chung 300 Lux
Phòng xử lý dữ liệu 500 Lux

Cơ khí, sắt thép và lắp ráp

Công việc Mức Lux
Máy móc không yêu cầu thao tác bằng tay 50 Lux
Khu vực thường xuyên thao tác bằng tay 200 Lux
Rèn, hàn, nguội 300 Lux
Gia công thô và chính xác trung bình 300 Lux
Gia công chính xác, dung sai nhỏ hơn 0,1 mm 500 Lux
Vạch dấu, kiểm tra 750 Lux
Lắp ráp chi tiết thô 200 Lux
Lắp ráp chi tiết trung bình 300 Lux
Lắp ráp chi tiết nhỏ 500 Lux
Lắp ráp chính xác 750 Lux
Xử lý bề mặt và sơn 750 Lux
Chế tạo khuôn, đồ gá, cơ khí siêu nhỏ 1.000 Lux

Điện, điện tử và kiểm tra chi tiết

Công việc Mức Lux
Sản xuất cáp và cuộn dây lớn 300 Lux
Cuộn dây trung bình 500 Lux
Cuộn dây nhỏ 750 Lux
Lắp ráp chi tiết trung bình như bảng điện 500 Lux
Lắp ráp chi tiết nhỏ 750 Lux
Lắp ráp chính xác như thiết bị đo lường 1.000 Lux
Xưởng điện tử, thử nghiệm và hiệu chỉnh 1.500 Lux

Dệt may, gỗ và thực phẩm

Ngành Công việc Mức Lux
Dệt may Dỡ bông, bể nhuộm 200 Lux
Dệt may Kéo sợi, cắt, xe sợi thô 300 Lux
Dệt may Dệt, đan len 500 Lux
Dệt may May, thêu móc 750 Lux
Dệt may Kiểm tra màu, kiểm tra vải 1.000 Lux
Dệt may Sửa lỗi 1.500 Lux
Đồ gỗ Xưởng cưa, bàn mộc, lắp ghép 300 Lux
Đồ gỗ Làm việc trên máy gia công gỗ 500 Lux
Đồ gỗ Đánh bóng, sơn, đồ mộc tinh xảo 750 Lux
Đồ gỗ Kiểm tra chất lượng 1.000 Lux
Thực phẩm Rửa, làm sạch, sấy và khu sản xuất phổ thông 200 Lux
Thực phẩm Phân loại, nghiền, trộn, đóng gói 300 Lux
Thực phẩm Chế biến thức ăn sẵn, nhà bếp 500 Lux
Thực phẩm Kiểm tra màu 1.000 Lux

Lưu ý khi dùng bảng Lux

Không áp một mức Lux cho toàn bộ nhà xưởng nếu các công đoạn khác nhau.

Khu kiểm tra, đo kiểm hoặc phân loại màu thường cần sáng hơn khu sản xuất chung.

Với công việc có độ tương phản thấp hoặc hậu quả sai sót lớn, TCVN cho phép xem xét tăng một bậc độ rọi.

Vùng làm việc liên tục không nên thấp hơn 200 Lux theo hướng dẫn của TCVN 7114-1:2008.

Phân vùng chiếu sáng nhà xưởng
Mỗi công đoạn trong nhà xưởng có thể cần một mức độ rọi khác nhau.

Cách xác định đúng mức Lux cho nhà xưởng

Chọn mức Lux không bắt đầu từ công suất đèn. Quy trình hợp lý là xác định công việc, mặt phẳng cần quan sát và điều kiện vận hành trước khi chọn thiết bị.

Bước 1: Chia mặt bằng thành các vùng chức năng

Một nhà xưởng có thể gồm lối đi, kho nguyên liệu, dây chuyền, bàn lắp ráp, khu kiểm tra và phòng kỹ thuật. Mỗi vùng cần được đánh dấu riêng trên bản vẽ.

  • Vùng chỉ phục vụ di chuyển và tiếp cận máy móc.
  • Vùng thao tác thường xuyên bằng tay.
  • Vùng lắp ráp hoặc gia công chi tiết.
  • Vùng kiểm tra, phân loại màu và nghiệm thu sản phẩm.

Bước 2: Xác định mặt phẳng làm việc

Lux phải được đánh giá tại nơi mắt người lao động cần quan sát. Đó có thể là mặt bàn, mặt đứng của bảng điều khiển, bề mặt máy hoặc khu vực sản phẩm chạy qua băng tải.

Nếu chưa biết chính xác vùng làm việc, TCVN hướng dẫn có thể coi toàn bộ khu vực liên quan là vùng làm việc để tránh bỏ sót điểm thiếu sáng. [3]

Bước 3: Đánh giá mức độ khó của công việc

  • Chi tiết nhỏ cần nhiều ánh sáng hơn vật thể lớn và có độ tương phản cao.
  • Công việc kiểm tra màu cần quan tâm thêm đến CRI và nhiệt độ màu.
  • Máy có bộ phận quay cần hạn chế nhấp nháy và hiệu ứng hoạt nghiệm.
  • Bề mặt kim loại bóng cần kiểm soát phản xạ và chói lóa.

Bước 4: Tính đến môi trường và bảo trì

Bụi, khói, dầu mỡ và nhiệt độ cao làm suy giảm hiệu quả chiếu sáng. Với môi trường này, phương án thiết kế phải dự trù suy giảm quang thông và lịch vệ sinh đèn.

TCVN yêu cầu hệ số duy trì được tính theo loại đèn, môi trường và kế hoạch bảo dưỡng; giá trị tính toán không nhỏ hơn 0,7. [3]

Cách tính sơ bộ số lượng đèn nhà xưởng

Cách lấy diện tích chia cho công suất Watt thường cho kết quả sai. Hai bộ đèn cùng 150W có thể khác quang thông, góc chiếu và khả năng phân bố ánh sáng.

Công thức ước tính quang thông

N = (E × S) / (F × UF × MF)

Trong đó:

  • N là số lượng bộ đèn.
  • E là độ rọi mục tiêu, đơn vị Lux.
  • S là diện tích cần chiếu sáng, đơn vị m².
  • F là quang thông của một bộ đèn, đơn vị lumen.
  • UF là hệ số sử dụng ánh sáng; MF là hệ số duy trì.

Ví dụ tính cho nhà xưởng 1.000 m²

Giả sử khu vực sản xuất cần 300 Lux. Bộ đèn dự kiến có quang thông 19.500 lumen, UF tạm lấy 0,70 và MF tạm lấy 0,80 để minh họa.

N = (300 × 1.000) / (19.500 × 0,70 × 0,80) ≈ 27,5. Kết quả sơ bộ là khoảng 28 bộ đèn.

Con số này chưa quyết định vị trí lắp. Phương án cuối cùng cần kiểm tra bằng file quang học, chiều cao treo, hệ số phản xạ của trần và tường, máy móc cùng các vật cản.

Không nhầm giữa quang thông và độ rọi

Lumen cho biết tổng lượng ánh sáng mà bộ đèn phát ra.

Lux cho biết lượng ánh sáng thực tế nhận được trên một mét vuông bề mặt.

Cùng một lượng lumen, đèn treo cao hơn hoặc góc chiếu rộng hơn thường cho Lux thấp hơn tại một điểm.

Đường phân bố cường độ sáng trong file IES quyết định ánh sáng đi đến đâu.

Bố trí đèn để hạn chế vùng tối và chói lóa

Khoảng cách giữa các đèn không nên được chốt bằng một con số cố định cho mọi công trình. Khoảng cách phù hợp phụ thuộc chiều cao treo, góc chiếu, quang thông và hình dạng mặt bằng.

Tính chiều cao từ đèn đến mặt phẳng làm việc

Nhà xưởng cao 10m nhưng bàn thao tác cao 0,8m sẽ có khoảng cách chiếu sáng khác với khu vực đo tại sàn. Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến độ rọi và độ phủ.

Bám theo vị trí máy móc và dây chuyền

Đèn đặt đều theo xà mái chưa chắc chiếu đúng vị trí làm việc. Cầu trục, dầm, đường ống, máy cao và kệ hàng có thể che ánh sáng hoặc tạo bóng sâu.

  • Đặt tâm vùng sáng vào khu vực thao tác chính.
  • Tách riêng lối đi, dây chuyền và khu kiểm tra.
  • Bổ sung đèn cục bộ khi một công đoạn cần Lux cao hơn nhiều so với nền chung.
  • Tránh để nguồn sáng mạnh nằm trực tiếp trong hướng nhìn thường xuyên.

Kiểm soát độ đồng đều

TCVN quy định tỷ số độ rọi nhỏ nhất trên độ rọi trung bình tại vùng làm việc không nhỏ hơn 0,7. Vùng xung quanh lân cận không nhỏ hơn 0,5. [3]

Vì vậy, phương án có vài điểm rất sáng nhưng nhiều điểm tối vẫn chưa đạt yêu cầu về chất lượng ánh sáng.

Bố trí đèn nhà xưởng đồng đều
Vị trí đèn cần tính theo chiều cao treo, vùng làm việc và vật cản trong nhà xưởng.

Chọn đèn nhà xưởng theo điều kiện sử dụng

Sau khi có mức Lux và phương án bố trí sơ bộ, mới chuyển sang chọn loại đèn. Trên cotdencaoap.net, nhóm đèn nhà xưởng gồm nhiều kiểu Highbay và đèn tuyến tính để đối chiếu theo mặt bằng thực tế.

Các thông số nên kiểm tra trước khi mua

  • Quang thông của cả bộ đèn, không chỉ thông số chip LED.
  • Hiệu suất phát quang tính bằng lm/W.
  • Góc chiếu và file quang học IES nếu cần mô phỏng.
  • Chỉ số hoàn màu Ra hoặc CRI.
  • Nhiệt độ màu phù hợp với công việc và vật liệu.
  • Cấp bảo vệ IP, khả năng tản nhiệt và điều kiện nhiệt độ.
  • Chất lượng driver, hệ số công suất và bảo vệ xung điện.
  • Tuổi thọ, bảo hành và khả năng thay thế linh kiện.

Highbay hay đèn tuyến tính?

Highbay phù hợp với không gian trần cao, mặt bằng tương đối thoáng và nhu cầu chiếu từ trên xuống. Đèn tuyến tính thuận lợi với dây chuyền dài, lối kệ hoặc khu vực cần dải sáng liên tục.

Bạn có thể xem thêm bài các loại đèn chiếu sáng nhà xưởng để phân biệt từng kiểu đèn trước khi chốt cấu hình.

Ví dụ sản phẩm để tham khảo cấu hình

Với mặt bằng trần trung bình và cần bộ đèn gọn, mẫu đèn LED nhà xưởng Highbay UFO 150W XNC-20 có quang thông công bố từ 16.500 đến 19.500 lumen, CRI từ 80 và cấp bảo vệ IP65.

Với dây chuyền hoặc mặt bằng cần dải sáng dài, có thể tham khảo đèn LED Linear nhà xưởng XNC-28. Sản phẩm cụ thể vẫn phải được kiểm tra theo quang thông, kiểu phân bố sáng và chiều cao lắp đặt.

Không chọn đèn chỉ theo Watt

Công suất cho biết lượng điện tiêu thụ, không cho biết Lux tại bàn làm việc.

Cần so sánh quang thông, hiệu suất, góc chiếu và dữ liệu quang học.

Một bộ đèn công suất thấp nhưng hiệu suất tốt có thể cho lượng sáng gần với bộ đèn công suất cao hơn.

Mục tiêu cuối cùng là đạt độ rọi, độ đồng đều và chất lượng ánh sáng cần thiết.

Đèn highbay và đèn linear nhà xưởng
Highbay phù hợp trần cao; đèn tuyến tính phù hợp dây chuyền và dải chiếu sáng liên tục.

Cách đo và kiểm tra Lux sau khi lắp đặt

Đo sau lắp đặt là bước xác nhận thiết kế có đạt mục tiêu hay không. Việc đo cần theo lưới điểm và đúng mặt phẳng làm việc, thay vì chọn vài vị trí thuận tiện.

Chuẩn bị trước khi đo

  • Xác định khu vực và mặt phẳng làm việc cần kiểm tra.
  • Chia lưới điểm đo đồng đều trên bản vẽ.
  • Ghi nhận trạng thái cửa, rèm và ánh sáng tự nhiên.
  • Bật hệ thống đủ thời gian để đèn hoạt động ổn định.
  • Kiểm tra máy đo Lux và tránh để người đo che cảm biến.

Ghi nhận kết quả

  • Độ rọi tại từng điểm.
  • Giá trị trung bình và giá trị nhỏ nhất.
  • Tỷ số độ đồng đều Emin/Eavg.
  • Vị trí có bóng đổ, phản xạ hoặc chói trực tiếp.
  • Điều kiện đo để lần kiểm tra sau có thể lặp lại.

Xử lý khi kết quả chưa đạt

Không nên tăng công suất toàn bộ hệ thống ngay lập tức. Trước tiên cần xác định lỗi nằm ở thiếu quang thông, góc chiếu không phù hợp, khoảng cách đèn quá lớn hay máy móc che sáng.

Một số trường hợp chỉ cần đổi vị trí, hạ độ cao treo, bổ sung đèn cục bộ hoặc vệ sinh bề mặt đèn đã có thể cải thiện đáng kể.

Đo Lux trong nhà xưởng
Độ rọi cần được đo trên mặt phẳng làm việc và tại nhiều điểm đại diện.

Những lỗi thường gặp khi làm chiếu sáng nhà xưởng

Lỗi Hậu quả
Dùng một mức Lux cho mọi khu vực Lối đi có thể quá sáng trong khi bàn kiểm tra vẫn thiếu sáng.
Chọn đèn theo Watt Không biết được quang thông thực tế và ánh sáng phân bố xuống mặt làm việc.
Đo ngay dưới tâm đèn Kết quả cao nhưng không phản ánh các điểm tối giữa hai bộ đèn.
Bỏ qua máy móc và kệ hàng Vật cản tạo bóng sâu, đặc biệt tại dây chuyền và kho cao tầng.
Không tính hệ số duy trì Hệ thống đạt khi mới lắp nhưng thiếu sáng sau thời gian vận hành.
Dùng ánh sáng quá lạnh cho mọi công việc Nhiệt độ màu không thay thế CRI và không bảo đảm nhận diện màu chính xác.
Không kiểm soát nhấp nháy Có thể gây mỏi mắt và nguy hiểm khi quan sát bộ phận máy chuyển động.
Không lập kế hoạch vệ sinh Bụi bám trên đèn và bề mặt phòng làm giảm độ rọi theo thời gian.

Checklist thông tin cần có trước khi yêu cầu tư vấn

Cung cấp đủ dữ liệu ngay từ đầu giúp đơn vị tư vấn tránh chọn đèn theo cảm tính và rút ngắn thời gian lên phương án.

  • Chiều dài, chiều rộng và diện tích từng khu vực.
  • Chiều cao mái và chiều cao dự kiến treo đèn.
  • Loại công việc tại từng vùng.
  • Mức Lux mục tiêu hoặc yêu cầu nghiệm thu.
  • Màu trần, tường, sàn và mức độ phản xạ.
  • Sơ đồ máy móc, giá kệ, cầu trục và đường ống.
  • Điều kiện bụi, ẩm, nóng, rung hoặc hóa chất.
  • Số giờ vận hành mỗi ngày và lịch vệ sinh.
  • Nguồn điện, phương án điều khiển và nhu cầu cảm biến.
  • Yêu cầu về CRI, nhiệt độ màu hoặc kiểm tra màu.

Kết luận thực tế

Tiêu chuẩn ánh sáng nhà xưởng không phải một con số Lux dùng chung cho mọi công trình.

Cần xác định đúng công việc, mặt phẳng làm việc, độ đồng đều, chói lóa, hoàn màu và khả năng duy trì.

Công thức quang thông chỉ phục vụ dự toán sơ bộ; phương án thi công nên được kiểm tra bằng dữ liệu quang học và đo Lux sau lắp đặt.

Một hệ thống tốt là hệ thống đủ sáng tại nơi cần nhìn, ít chói, ít vùng tối và dễ bảo trì trong suốt thời gian sử dụng.

Nguồn tham khảo[1] Bộ Y tế: Thông tư 22/2016/TT-BYT và QCVN 22:2016/BYT về mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc. https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?docid=186616&pageid=27160

[2] Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam: Thông tin hiệu lực và phạm vi áp dụng của TCVN 7114-1:2008. https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+7114-1%3A2008

[3] TCVN 7114-1:2008: Bản toàn văn tham khảo về yêu cầu độ rọi, UGR, Ra, độ đồng đều, hệ số duy trì và nhấp nháy. https://rangdong.com.vn/uploads/tailieu/Tai_lieu_chieu_sang/TCVN7114-1_2008.pdf

Lưu ý: Bài viết phục vụ tra cứu và lập phương án sơ bộ. Hồ sơ thiết kế, nghiệm thu và quan trắc môi trường lao động cần do đơn vị có chuyên môn thực hiện theo yêu cầu của dự án.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp nhanh những thắc mắc thường gặp khi chọn đèn và cột đèn cho công trình.

Không có một mức dùng chung. Khu sản xuất phổ thông thường nằm quanh 200 đến 500 Lux, nhưng công việc kiểm tra chính xác có thể cần từ 750 Lux trở lên.

CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN VÀ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM

Thương hiệu Cotdencaoap.net

Liên hệ tư vấn và nhận báo giá chi tiết

Quý khách có thể gọi trực tiếp để được tư vấn nhanh hoặc gửi hình ảnh mặt tiền qua Zalo để nhận đề xuất phương án chiếu sáng phù hợp trong thời gian sớm nhất. Cotdencaoap.net cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng, tư vấn đúng nhu cầu và đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình lắp đặt và vận hành.

Lê Ngọc Công

Với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn và cung cấp cột đèn, đèn chiếu sáng cho nhiều công trình trên toàn quốc, tôi luôn ưu tiên những giải pháp phù hợp với nhu cầu thực tế và ngân sách của khách hàng. Tại cotdencaoap.net, tôi chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm lựa chọn sản phẩm và các giải pháp chiếu sáng có tính ứng dụng cao.

Cần báo giá cho dự án?

Cotdencaoap.net hỗ trợ tư vấn lựa chọn sản phẩm, tính số lượng và gửi báo giá nhanh.

Hotline: 0856 080 122
Phản hồi trong

30 phút

NHẬN BÁO GIÁ →

Bình luận

Gửi bình luận